Thông tin chung
1. Bảng thông tin chung
Tên thủ tục
Khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú
Số quyết định
9354/QĐ-BCA-C06
Loại thủ tục
TTHC được giao luật quy định chi tiết
Đối tượng thực hiện
Công dân Việt Nam
Cơ quan có thẩm quyền
Công an cấp Xã
Địa chỉ tiếp nhận HS
Không có thông tin
Cơ quan được ủy quyền
Không có thông tin
Cơ quan phối hợp
Thủ tục hành chính liên quan Không có thông tin
Cơ quan thực hiện
Công an cấp Xã
2. Cách thức thực hiện
Trình tự thực hiện
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ theo quy định của pháp luật.
- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã
- Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ khai báo thông tin về cư trú đối với người chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
- Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả (mẫu CT04 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký;
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ (mẫu CT06 ban hành kèm theo Thông tư số 66/2023/TT-BCA) cho người đăng ký.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).
3. Thành phần hồ sơ
Lưu ý: - Người nước ngoài được nhập quốc tịch Việt Nam khi khai báo thông tin về cư trú lần đầu phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho nhập quốc tịch Việt Nam. Người gốc Việt Nam được trở lại quốc tịch Việt Nam khi khai báo thông tin về cư trú lần đầu sau khi được cho trở lại quốc tịch Việt Nam phải có Quyết định của Chủ tịch nước về việc cho trở lại quốc tịch Việt Nam trừ trường hợp đã khai thác được thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc tịch.
- 0 bản chính
- Giấy tờ, tài liệu khác (nếu có). | 1 bản chính
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư số 53/2025/TT-BCA).
- 1.MuCT01banhnhkmtheoThngts53 (1).doc | 1 bản chính
4. Yêu cầu, điều kiện thực hiện
- Trong thời hạn tối đa 60 ngày, kể từ ngày người chưa thành niên được đăng ký khai sinh thì cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm thực hiện thủ tục khai báo thông tin về cư trú cho người chưa thành niên nếu cha hoặc mẹ hoặc người giám hộ của người chưa thành niên không có cả nơi thường trú, nơi tạm trú theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 154/2024/NĐ-CP.
5. Kết quả xử lý
- Xác nhận thông tin về cư trú (CT07) (Mã: KQ.G01.000062)
- Thông báo kết quả giải quyết thủ tục về cư trú, hủy bỏ thủ tục về cư trú (Mã: KQ.G01.000065)
- Cập nhật thông tin trong Cơ sở dữ liệu về cư trú (Mã: KQ.G01.000066)